Hiệp hội nhựa Việt Nam - Thông tin Xuất - Nhập khẩu - Hiệp hội nhựa Việt Nam

Xuất khẩu túi nhựa chiếm tới 28,4% tổng kim ngạch xuất khẩu sản phẩm nhựa

- Trong tháng 7/2016, xuất khẩu sản phẩm nhựa nước ta đạt khoảng 180 triệu USD, giảm 0,9% so với tháng 6/2016 và giảm 1,2% so với cùng kỳ năm ngoái. Tính chung trong 7 tháng đầu năm 2016, xuất khẩu sản phẩm nhựa tăng nhẹ, đạt 1,23 tỷ USD, tăng 3,8% so với cùng kỳ năm 2015.

Trong 6 tháng đầu năm 2016, các doanh nghiệp trong nước vẫn xuất khẩu nhiều nhất các sản phẩm túi nhựa; vải bạt và tấm, phiến, màng nhựa, cả 3 sản phẩm nhựa này đều đạt kim ngạch xuất khẩu trên 100,0 triệu USD trong 6 tháng đầu năm và đều có kim ngạch xuất khẩu tăng so với cùng kỳ năm 2015. Đặc biệt, sản phẩm vải bạt xuất khẩu tăng mạnh trong 6 tháng đầu năm 2016.

Hiện này các sản phẩm túi nhựa và bao bì vẫn được các doanh nghiệp trong nước ưu tiên sản xuất bởi phù hợp với năng lực hiện tại khi mà công nghệ, máy móc, khuôn mẫu của các doanh nghiệp.

Trong 6 tháng đầu năm 2016, trong số 21 chủng loại sản phẩm nhựa Việt Nam xuất khẩu có tới 12 chủng loại đạt kim ngạch xuất khẩu đạt trên 10,0 triệu USD.

Có 3 chủng loại sản phẩm nhựa đạt kim ngạch xuất khẩu đạt trên 100,0 triệu USD đó là túi nhựa; vải bạt và tấm, phiến, màng nhựa, cả 3 sản phẩm nhựa này đều có kim ngạch xuất khẩu tăng so với cùng kỳ năm 2015.

Túi nhựa là sản phẩm nhựa duy nhất đạt kim ngạch xuất khẩu trên 200,0 triệu USD trong 6 tháng đầu năm 2016, với kim ngạch đạt 290,6 triệu USD, chiếm 28,4% tổng kim ngạch xuất khẩu sản phẩm nhựa. So với cùng kỳ năm 2015, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm nhựa này tăng 4,5%. Trong tháng 6/2016, xuất khẩu túi nhựa có kim ngạch đạt 52,4 triệu USD, tăng 8,8% so với tháng 6/2015 và tăng 4,5% so với tháng 5/2016. Đây là một trong các sản phẩm nhựa xuất khẩu quan trọng được xuất khẩu nhiều tới các thị trường như Nhật Bản, Anh và Đức.

Vải bạt xuất khẩu tăng mạnh trong 6 tháng đầu năm 2016 và trở thành sản phẩm nhựa xuất khẩu nhiều thứ 2 tới thị trường này trong quý. So với cùng kỳ năm 2015, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm nhựa này tăng mạnh 32,0%, đạt 159,2 triệu USD, chiếm 15,5% tổng kim ngạch xuất khẩu sản phẩm nhựa. Đây là sản phẩm nhựa xuất khẩu có rất nhiều tiềm năng và được xuất khẩu nhiều nhất tới các thị trường Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc và Hà Lan.

Sản phẩm tấm, phiến, màng nhựa tụt xuống là sản phẩm nhựa xuất khẩu nhiều thứ 3 trong 6 tháng đầu năm 2016. Kim ngạch xuất khẩu sản phẩm nhựa này tăng 15,6% so với cùng kỳ năm 2015, với kim ngạch xuất khẩu đạt 158,7 triệu USD, chiếm 15,5% tổng kim ngạch xuất khẩu sản phẩm nhựa, sản phẩm nhựa này được xuất khẩu nhiều tới các thị trường trong khối ASEAN và Hàn Quốc, Nhật Bản.

Cơ cấu sản phẩm nhựa xuất khẩu trong 6 tháng đầu năm 2016 (% tính theo trị giá)

Sản phẩm nhựa gia dụng xuất khẩu tăng trong 6 tháng đầu năm 2016. Đây là một trong những sản phẩm nhựa xuất khẩu nhiều và quan trọng của sản phẩm nhựa nước ta, với kim ngạch xuất khẩu đạt 99,9 triệu USD, chiếm 9,8% tổng kim ngạch xuất khẩu sản phẩm nhựa. So với cùng kỳ năm 2015, kim ngạch xuất khẩu tăng mạnh 17,9%. sản phẩm nhựa này xuất khẩu nhiều tới các thị trường như Nhật Bản, Mỹ.

Xuất khẩu nhiều thứ 5 trong 6 tháng đầu năm 2016 là các sản phẩm nhựa dùng trong vận chuyển, đóng gói với kim ngạch xuất khẩu đạt 89,5 triệu USD, chiếm 8,7% tổng kim ngạch xuất khẩu sản phẩm nhựa. Tuy nhiên, so với cùng kỳ năm 2015, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm nhựa này giảm 11,2%. Đây là sản phẩm nhựa xuất khẩu quan trọng, có nhiều ứng dụng trong cuộc sống và trong ngành đóng gói. sản phẩm nhựa này được xuất khẩu nhiều tới thị trường Mỹ.

Trong nửa đầu năm 2016, xuất khẩu sản phẩm nhựa tượng nhỏ, chậu hoa và các đồ trang trí khác tăng 19,0% so với cùng kỳ năm 2015, với kim ngạch đạt 52,9 triệu USD, chiếm 5,2% tổng kim ngạch xuất khẩu sản phẩm nhựa. Kim ngạch xuất khẩu sản phẩm nhựa này còn tăng mạnh hơn nữa trong các tháng cuối năm 2016. sản phẩm nhựa này được xuất khẩu nhiều nhất tới thị trường Hà Lan và Hàn Quốc.

Xuất khẩu sản phẩm nhựa công nghiệp đứng thứ 7 trong nửa đầu năm, với kim ngạch đạt 41,56 triệu USD, chiếm 5,2% tổng kim ngạch xuất khẩu sản phẩm nhựa. So với cùng kỳ năm 2015, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm nhựa này giảm mạnh 48,4%. Đây cũng là một sản phẩm nhựa xuất khẩu quan trọng của nước ta và xuất khẩu chủ yếu tới thị trường Nhật Bản và Mỹ.

Ngoài ra, còn 2 sản phẩm nhựa khác xuất khẩu đạt kim ngạch trên 20,0 triệu USD là sản phẩm nhựa đồ dùng trong văn phòng, trường học; các loại ống và phụ kiện, với kim ngạch xuất khẩu đạt tương ứng 28,67 triệu USD và 24,36 triệu USD, chiếm lần lượt 2,8% và 2,4% tổng kim ngạch xuất khẩu sản phẩm nhựa. So với cùng kỳ năm 2015, cả 2 sản phẩm nhựa này đều có kim ngạch giảm với mức giảm lần lượt là 11,3% và 4,1%. Đây là những sản phẩm nhựa mà nhu cầu trên thế giới là rất lớn, nhiều tiềm năng và sẽ có nhiều cơ hội mở rộng thêm thị trường trong thời gian tới.

Tham khảo sản phẩm nhựa xuất khẩu của Việt Nam 6 tháng đẩu năm 2016

Chủng loại

T6/2016

(USD)

So T5-2016 (%)

6T-2016

(USD)

Tỷ trng

(%)

So6T- 2015 (%)

Túi nhưa

52.434.136

4,5

290.633.419

28,4

4,5

Tấm, phiến, màng nhựa

28.326.987

-2,5

158.683.942

15,5

15,6

Vải bat

21.411.609

7,6

159.224.000

15,6

32,0

Các SP dùng trong vân chuyển, đóng gói

18.024.925

23,9

89.519.087

8,7

-11,2

SP nhưa gia dung

17.964.029

4,8

99.941.988

9,8

17,9

Tượng nhỏ, chậu hoa và các đồ trang trí khác

8.305.484

-21,4

52.888.204

5,2

19,0

SP nhưa công nghiêp

6.288.689

-12,2

41.560.032

4,1

-48,4

Đổ dùng trong văn phòng, trường hoc

4.738.594

17,7

28.672.605

2,8

-11,3

Các loai ống và phu kiên

3.544.087

-23,5

24.367.999

2,4

-4,1

Đổ vât dùng trong xây lắp

2.925.671

30,9

11.940.356

1,2

11,5

Nút, nắp, mũ van

2.674.329

-1,7

13.436.528

1,3

40,7

Thiết bi vê sinh

2.134.114

-2,1

12.044.414

1,2

17,7

Vỏ mỹ phẩm

1.832.304

14,1

8.168.112

0,8

21,0

Linh kiên lắp đổ đac trong nhà, xe cô

1.635.125

2,0

9.093.258

0,9

-37,3

Dây đai

1.562.421

-10,9

7.371.630

0,7

9,8

Thiết bi, dung cu an toàn và bảo vê

956.722

70,4

6.237.002

0,6

-38,6

Các SP vê sinh, y tế và phẫu thuât

841.400

25,9

4.055.067

0,4

12,3

Hàng may măc và đồ phu trợ

497.778

-16,2

2.994.541

0,3

-7,6

Loai khác

220.648

-40,6

1.222.250

0,1

-62,5

Đồ chơi

171.074

-42,0

942.458

0,1

-37,9

Suốt chỉ, ống chỉ, bobbin

81.802

130,6

395.567

0,0

-52,1