Hiệp hội nhựa Việt Nam - Thông tin Xuất - Nhập khẩu - Hiệp hội nhựa Việt Nam

tháng 4 - 2016: ​Xuất khẩu sản phẩm nhựa giảm nhẹ trong tháng 4 sau khi tăng mạnh vào tháng 3

-Trong tháng 4/2016, xuất khẩu sản phẩm nhựa nước ta giảm nhẹ. Trong tháng 5/2016, xuất khẩu sản phẩm nhựa chỉ tăng nhẹ so với tháng trước, với kim ngạch đạt 196 3 triệu USD, tăng 8,7% so với cùng kỳ năm 2015 và tăng 5,2% so với tháng 4/2015.

-Sau khi tăng mạnh vào tháng 3/2016, xuất khẩu sản phẩm nhựa của Việt Nam trong tháng 4/2016 giảm nhẹ, đạt 186,6 triệu USD, giảm 7,4% so vôi tháng trước nhưng tăng 7,9% so với cùng kỳ năm 2015.

Nguyên nhân tháng 3/2016 kim ngạch xuất khẩu sản phẩm nhựa tăng mạnh là do nhưng đơn hàng trong thang 2/2016 chưa được xuất khẩu hết dồn sang tháng 3/2016, nên trong tháng 4/2016 kim ngạch xuất khẩu sản phẩm nhựa giảm so với tháng 3/2016 là không có gì bất thường.

Trong tháng 4/2016, các thị trường đối với sản phẩm nhựa có một chút thay đổi nhưng thay đổi khong nhiều. Hầu hết các thị trường chính nhập khẩu sản phẩm nhựa nước ta trong tháng4/2016 có kim ngạch giảm so với thang 3/2016, chỉ có thị trường Đức có kim ngạch nhập khẩu tăng mạnh 19,9% so với tháng trước và Đức là thị trường lớn thứ 4 nhập khẩu sản phẩm nhựa nước ta trong tháng. Nhật Bản, Mỹ và Hàn Quốc vân là 3 thị trường nhập khẩu sản phẩm nhựa lớn nhất nước ta trong tháng.

Về các thị trưng xuất khẩu các sản phẩm nhựa

Kim ngạch xuất khẩu sản phẩm nhựa của Việt Nam trong tháng 4/2016 đạt 186.6 triệu USD, giảm 3.14% so với tháng trước nhưng tăng 7.9% so với cùng kỳ năm trước . Có 26 thị trường đạt kim ngạch trên 1 triệu USD và 5 thị trường đạt kim ngạch trên 10 triệu USD đó là các thị trường: Nhật Bản, Mỹ, Đức, Hàn Quốc, Hà Lan. Hầu hết các thị trường chính nhập khẩu sản phẩm nhựa nước ta trong tháng 4/2016 đu có kim ngạch nhập khẩu giảm so với tháng trước

Nhật Bản phẩm nhựa trong tháng 4/2016, với kim ngạch xuất khẩu đạt 43,0 triệu USD, chiếm 23,1% tổng kim ngạch xuất khẩu sản phẩm nhựa trong tháng. So với cùng kỳ năm 2015, kim ngạch xuat khẩu tới thì trương nay tăng 15,5% nhưngso với tháng trước, kim ngạch khẩu sản phẩm nhựa tới thị trương này giảm 6,6%. Túi nhựa, đô dùng trong văn phòng, trường học và nhựa công nghiệp là các san phẩm nhưa được xuất khẩu nhiều tới thị trường này.

Mỹ nhập khẩu giảm mạnh sản phẩm nhựa của Việt Nam trong tháng 4/2016, với kim ngạch xuất khẩu tới thị trường này đạt 25,45 triệu USD, chiếm 13,6% tổng kim ngạch xuất khẩu sản phẩm nhựa. So với cùng kỳ năm 2015, kim ngạch xuất khẩu tới thị trường này tăng nhẹ 1,5% nhưng giảm mạnh 20,1% so với tháng trước đó. Các chủng loại sản phẩm được xuất khẩu nhiều tới thị trường này là sản phẩm các sản phẩm nhựa dùng trong vận chuyển, đóng gói và vải bạt.

Hàn Quốc tiếp tục là thi trường nhập khẩu sản phẩm nhựa lớn thứ 3 của nước ta trong tháng 4, với kim ngạch xuất khẩu 12,8 triệu USD, chiếm 6,9% tổng kim ngạch xuất khẩu sản phẩm nhựa trong thána. So với cùng kỳ năm 2015, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm nhựa tới thị trường này tăng rất mạnh 92,5%. Tuy nhiên, kim ngạch xuất khẩu tới thị trường này giảm nhẹ 1,7% so với tháng 3/2016. Xuất khẩu nhiều nhất tới thị trường này là vải bạt; tấm, phiến, màng nhựa trong tháng.

Cơ cấu thị trường xuất khẩu sản phẩm nhựa tháng 4/2016 (% tính theo trị giá)


Đức lên vị trí thứ 4 về nhập khẩu sản phẩm nhựa của Việt Nam trong tháng 4, với kim ngạch xuất khẩu đạt 10,96 triệu USD, chiếm 5,9% tổng kim ngạch xuất khẩu sản phẩm nhựa. So với cùng kỳ năm 2015, kim ngạch xuất khẩu tới thị trường này tăng nhẹ 2,6% và so với tháng 3/2016, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm nhựa tới thị trường này tăng mạnh 19,9%. Xuất khẩu nhiều nhất tới thị trường này là sản phẩm túi nhựa và vải bạt.

Hà Lan là thị trường nhập khẩu sản phẩm nhựa nước ta lớn thứ 5 trong tháng 4/2016. So với cùng kỳ năm 2015, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm nhựa tới thị trường này tăng 7,3%, đạt 10,2 triệu USD, chiếm 5,5% tổng kim ngạch xuất khẩu sản phẩm nhựa. Tuy nhiên, so với tháng 3/2016, kim ngạch xuất Khẩu sản phẩm nhựa tới thị trường này giảm 16,0%. Sản phẩm nhựa xuất khẩu nhiều tới thị trường này trong tháng là túi nhựa; tượng nhỏ, chậu hoa và các đồ trang trí khác; vải bạt.

Xuất khẩu sản phẩm rihựa tới thị trường Anh có kim ngạch giảm nhẹ trong tháng 4, với kim ngạch đạt 7,78 triệu USD, chiếm 4,2% tổng kim ngạch xuất khẩu sản phẩm nhựa. So với cùng kỳ năm 2015, thị trường này có kim ngạch nhập khẩu giảm nhẹ 2,7% và so với tháng trước, kim ngạch giảm nhẹ 1,9%. Thị trường này là thị trường nhập khẩu sản phẩm nhựa lớn thứ 6 trong tháng. Xuất khẩu sản phẩm nhựa tới thị trường này chủ yếu là sản phầm túi nhựa.

Kim ngạch xuất khẩu sản phẩm nhựa tới thị trường Campuchia giảm mạnh trong tháng 4/2016. Thị trường này đứng ở vị trí thứ 7 về nhập khẩu sản phẩm nhựa của Việt Nam trong tháng, với kim ngạch xuất khẩu sản phẩm nhựa đạt 7,73 triệu USD, chiếm 3,9% tổng kim ngạch xuất khẩu sản phẩm nhựa. So với cùng kỳ năm 2015, kim ngạch xuất khẩu giảm 6,2%% và giảm mạnh 26,1% so với tháng trước.

Ngoài ra, còn 3 thị trường khác trong nhóm ASEAN đạt kim ngạch nhập khẩu khá lớn sản phẩm nhựa nước ta trong tháng 4/2016 đó thị trường Inđônêxia; Philipine và Thái Lan với kim ngạch xuất khẩu tương ứng đạt 7,2 triệu USD, 5,4 triệu USD và 3,7 triệu USD, chiếm lần lượt 3,9%, 2,9% và 2,0% về tổng kim ngạch xuất khẩu sản phẩm nhựa. So với cùng kỳ năm 2015, chỉ có PhiliPPin có kim ngạch nhập khẩu giảm nhẹ 0,4%, còn 2 thị trường còn lại đều có kim ngạch tăng với mức tăng lần lượt là 13,6% và 11,7%. So với xuất khẩu tháng trước, chỉ có kim ngạch xuất khẩu sản phẩm nhựa tới Inđônêxia có kim ngạch tăng nhẹ 4,5%, còn 2 thị trường còn lại đều có kim ngạch giảm với mức giảm lần lượt là 24,9% và 13,4%. Đây tiếp tục là những thị trường tiềm năng của sản phẩm nhựa Việt Nam trong thời gian tới.

Tham khảo thị trường xuất khẩu sản phẩm nhựa của Việt Nam trong tháng

4/2016

Thị trường


Tháng 4/2016 (USD)

Tỷ trọng

So T3-2016 (%)

Nhật Bản

43.026.516

23,1

-6,6

Mỹ

25.455.443

13,6

-20,5

Hàn Quốc

12.828.012

6,9

-1,7

Đức

10.965.334

5,9

19,9

Hà Lan

10.247.416

5,5

-16,0

Anh

7.782.100

4,2

-1,9

Campuchia

7.318.932

3,9

-26,1

Inđônêxia

7.186.101

3,9

4,5

Philipine

5.410.416

2,9

-24,9

Thái Lan

3.702.140

2,0

-13,4

Oxtrâylia

3.607.411

1,9

24,3

Canada

3.346.391

1,8

85,3

Malaysia

3.123.064

1,7

1,1

Đài Loan

2.819.338

1,5

-17,4

Trung Quốc

2.727.310

1,5

-23,4

Myanma

2.659.260

1,4

8,3

Pháp

2.506.701

1,3

-4,2

Bỉ

2.183.126

1,2

-9,8

Ba Lan

2.179.058

1,2

-0,2

Hồng Kông

2.108.686

1,1

26,8

Italia

2.069.371

1,1

-7,3

Tây Ban Nha

2.019.972

1,1

13,3

Singapore

1.723.199

0,9

7,8

Thụy Điển

1.624.767

0,9

-16,5

UAE

1.336.443

0,7

-12,0

Đan Mạch

1.018.804

0,5

-8,0

Bănglađet

903.497

0,5

5,9

Mêhicô

883.214

0,5

-16,9

Lào

854.287

0,5

-20,8

Ấn Độ

840.373

0,5

-13.9