Hiệp hội nhựa Việt Nam - Thông tin Xuất - Nhập khẩu - Hiệp hội nhựa Việt Nam

​Nhập khẩu chất dẻo nguyên liệu từ thị trường Arập Xêut, Hàn Quốc, Đài Loan tăng mạnh

-Nhập khẩu chất dẻo nguyên liệu trong tháng 8/2016 đạt 432,26 nghìn tấn với trị giá 596,72 triệu USD, tăng 16,9% về lượng và tăng 16,1% so với tháng trước.

-Dự kiến, nhập khẩu chất dẻo nguyên liệu tháng 9/2016 đạt 400 nghìn tấn với trị giá 527 triệu USD, đưa tổng 9 tháng đầu năm 2016 đạt 3,27 triệu tấn với trị giá 4,48 tỷ USD, tăng 17,7% về lượng và tăng 2,95% về trị giá so với cùng kỳ năm 2015.

-Nhập khẩu chất dẻo nguyên liệu từ thị trường Arập Xèut, Hàn Quốc, Đài Loan và Malaysia tăng mạnh. Trong khi đó, nhập khẩu chất dẻo nguyên liệu từ thị trường Trung Quốc giảm nhẹ.

Nhập khẩu chất dẻo nguyên liệu tháng 8/2016 từ thị trường Arập Xêut tăng mạnh 15,2% về lượng và tăng 15,18% về trị giá so với tháng trước, đạt 85,62 nghìn tấn với trị giá 94,44 triệu USD và chiếm tỷ trọng 19,81% tổng lượng chất dẻo nguyên liệu nhập khẩu của Việt Nam. PE và PP là 2 chủng loại chất dẻo nguyên liệu được nhập nhiều từ thị trường này.

Nhập khẩu chất dẻo nguyên liệu từ thị trường Hàn Quốc trong tháng 8/2016 đạt 81,51 nghìn tấn với trị giá 118,51 triệu USD, tăng mạnh 22,06% về lượng và tăng 19,22% về trị giá so với tháng 7/2016, chiếm tỷ trọng 18,86% tổng lượng chất dẻo nguyên liệu nhập khẩu của Việt Nam. PP, PET và PE là những chủng loại được nhập nhiều từ thị trường này.

Nhập khẩu chất dẻo nguyên liệu từ thị trường Đài Loan tháng 8/2016 cũng tăng mạnh 16,55% về lượng và tăng 18,61% về trị giá so với tháng trước, đạt 62,02 nghìn tấn với trị giá 88.72 triệu USD, chiếm tỷ trọng 14,36% tổng lượng nhập khẩu chất dẻo nguyên liệu của Việt Nam. Chủng loại nhựa được nhâp nhiều từ thị trường Đài Loan là PP, ABS, PVC và PE.

Cơ cấu thị trường cung cấp chất dẻo nguyên liệu tháng 8/2016


Nhập khẩu chất dẻo nguyên liệu từ thị trường Thái Lan tháng 8/2016 tăng 11,47% về lượng và tăng 10,49% về trị giá so với tháng trước, đạt 41,3 nghìn tấn với trị giá 52,79 triệu USD và chiếm tỷ trọng 9,55% tổng lượng chất dẻo nguyên liệu nhập khẩu của Việt Nam. PE, PET là những chủng loại được nhập nhiều từ thị trường này.

Nhập khẩu chất dẻo nguyên liệu từ thị trường Trung Quốc giảm nhẹ 1,61% về lượng và giảm 0,56% về trị giá so với tháng 7/2016, đạt 35,84 nghìn tấn với trị giá 58,67 triệu USD và chiếm tỷ trọng 8,29% tổng lượng chất dẻo nguyên liệu nhập khẩu của Việt Nam. Những chủng loại nhựa được nhập nhiều từ thị trường này như: PP, PE và Polyete.

Nhập khẩu chất dẻo nguyên liệu từ thị trường Nhật Bản tháng 8/2016 đạt 17,71 nghìn tấn với trị giá 29,89 triệu USD, tăng 7,25% về lượng và tăng 9,55% về trị giá so với tháng trước, chiếm tỷ trọng 4,1% tổng lượng chất dẻo nguyên liệu nhập khẩu của Việt Nam. PVC, PE là những chủng loại được nhập khẩu nhiều từ thị trường này.

Nhập khẩu chất dẻo nguyên liệu từ thị trường Malaysia tăng mạnh 19,9% về lượng và tăng 23,68% về trị giá so với tháng 7/2016, đạt 16,83 nghìn tấn với trị giá 23,68 triệu USD và chiếm tỷ trọng 3,89% tổng lượng chất dẻo nguyên liệu nhập khẩu của Việt Nam. PE, PP, ABS là những chủng loại được nhập nhiều từ thị trường này.

Nhập khẩu chất dẻo nguyên liệu từ thị trường Singapore tháng 8/2016 đạt 12,92 nghìn tấn với trị giá 20,16 triệu USD, giảm 9,71% về lượng và giảm 2,19% về trị giá so với tháng trước, chiếm tỷ trọng 3% tổng lượng chất dẻo nguyên liệu nhập khẩu của Việt Nam. Những chủng loại nhựa được nhập nhiều từ thị trường này là PE và PP.

Tham khảo thị trưòng cung cấp chất déo nguyên liệu tháng 8/2016

Lượng

(tấn)

Kim ngạch (USD)

Thị trường

T8/2016

So T7/2016

T8/2016

So T7/2016

Arâp Xêut

85.623

15,20

94.436.194

15,18

Hàn Quốc

81.512

22,06

118.509.542

19,22

Đài Loan

62.055

16,55

88.719.501

18,61

Thái Lan

41.300

11,47

52.796.922

10,49

Trunq Quốc

35.840

-1,61

58.668.191

-0,56

Nhât Bản

17.713

7,25

29.890.120

9,55

Malaysia

16.832

19,90

23.676.361

23,93

Singapore

12.924

-9,71

20.161.808

-2,19

UAE

10.780

2,04

12.544.536

0,76

Mỹ

10.534

14,55

18.536.109

10,53

Inđônêxia

10.020

124,71

11.876.843

127,48

Ấn Đô

8.211

44,76

9.400.670

39,17

Cô oét

7.443

131,29

7.366.821

108,82

Qatar

4.891

16,98

5.631.390

18,18

Braxin

3944

619,71

4.146.320

466,18

Nam Phi

2.970

44,88

3.044.784

39,92

Philipine

2131

482,24

2.916.048

205,06

Đức

1.771

27,78

10.430.790

58,73

Canada

1505

52,95

1.709.957

17,27

Tây Ban Nha

1.262

-10,94

2.449.752

3,20

Australia

971

-39,50

1.231.750

-42,67

Hà Lan

750

-5,06

1.399.871

-4,68

Hổnq Kônq

584

-30,81

919.259

-34,85

Bỉ

529

-51,69

1.458.748

-46,04.

Italia

463

52,30

1,172.545

30,17

Pháp

376

-40,41

1.174.239

-32,74

Nga

362

-26,87

461.825

-2,81