Hiệp hội nhựa Việt Nam - Thông tin Xuất - Nhập khẩu - Hiệp hội nhựa Việt Nam

​Hầu hết các sản phẩm nhựa Việi Nam giảm mạnh xuất khẩu trong tháng 4-2016

-Kim ngạch xuất khẩu sản phẩm nhựa của Việt Nam trong tháng 4/2016 giảm nhẹ.

Dự báo, tháng 5/2016, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm nhựa sẽ tăng nhẹ so với tháng 4/2016.

Mặc dù, trong tháng 4/2016, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm nhựa Việt Nam giảm so với tháng trước nhưng lại tăng so với cùng kỳ năm 2015. Dự báo kim ngạch xuất khẩu sản phẩm trong tháng 5/2016 sẽ tăng nhẹ so với tháng 4/2016.

Xuất khẩu sản phẩm nhựa của Việt Nam trong tháng 4/2016 có chút thay đổi về thứ hạng xuất khẩu nhưng không nhiều. Hầu hết, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm nhựa tới các thị trường đều giảm so với tháng 3/2016 nhưng lại tăng so với tháng 4/2015.

Về chủng loại nhựa xuất khẩu

Trong 21 chủng loại sản phẩm nhựa xuất khẩu tới các thị trường trong tháng 4/2016 có 15 sản phẩm nhựa đạt kim ngạch xuất khẩu trên 1,0 triệu USD. Trong số đó có 5-bảrr phẩm nhựa đạt kim ngạch xuất khẩu trên 15,0 triệu USD đó là sản phẩm túi nhựa; vải bạt; tấm, phiến, màng nhựa; các sản phẩm nhựa dùng trong vận chuyển, đóng gói; sản phẩm nhựa gia dụng.

Túi nhựa là sản phẩm nhựa có kim ngạch xuất khẩu cao nhất trong tháng 4/2016, với' kim ngạch đạt 49,2 triệu USD, chiếm 27,3% tổng kim ngạch xuất khẩu sản phẩm nhựa. So với cùng kỳ năm 2015, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm nhựa này tăng mạnh 5,5% nhưng giảm 10,1% so với tháng 4/2015. Túi nhựa được xuất khẩu nhiều tới các thị trường như Nhật Bản, Anh và Đức trong tháng.

Vải bạt xuất khẩu trong tháng 4/2016, với kim ngạch đạt 33,3 triệu USD, chiếm 18,5% tổng kim ngạch xuất khẩu sản phẩm nhựa. So với cùng kỳ năm 2015, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm nhựa này tăng mạnh 67,1%, nhưng so với tháng trước nhưng kim ngạch xuất khẩu sản phẩm nhựa này giảm 5,2%. Cùng với sản phẩm túi nhựa; tấm, phiến, màng nhựa đây cũng là một trong ba sản phẩm nhựa xuất khẩu quan trọng của nước ta. sản phẩm nhựa này được xuất khẩu nhiều tới các thị trường như Hàn Quốc và Nhật Bản trong tháng và là sản phẩm có kim ngạch xuất khẩu lớn thứ 2 trong tháng 4/2016.

Tấm, phiến, màng nhựa xuất khẩu trong tháng 4/2016 tăng 16,6% so với cùng kỳ năm 2015, với kim ngạch đạt 26,8 triệu USD, chiếm 14,9% tổng kim ngạch xuất khẩu sản phẩm nhựa. Đây là sản phẩm nhựa xuất khẩu nhiều thứ 3 trong tháng. Tuy nhiên, so với tháng trước, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm nhựa này cũng giảm 7,0%. sản phẩm nhựa này cũng là một trong những sản phẩm nhựa xuất khẩu quan trọng của ngành nhựa nước ta. Sản phẩm nhựa này được xuất khẩu nhiều tới các thị trường như Inđônêxia, Philippin và Hàn Quốc trong tháng 2/2016.

Cơ cấu sản phẩm nhựa xuất khẩu tháng 4/2016 (% tính theo trị giá)


Các sản phẩm nhựa dùng trong vận chuyển, đóng gói là sản phẩm nhựa xuất khẩu nhiều thứ 4 trong tháng 4, đây cũng là một trong những sản phẩm nhựa xuất khẩu quan trọng trong thời gian gần đây. So với cùng kỳ năm 2015, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm nhựa này giảm mạnh nhẹ 4,7%, đạt 17,5 triệu USD, chiếm 9,7% tổng kim ngạch xuất khẩu sản phẩm nhựa. So với tháng 3/2016, kim ngạch xuất khẩu tới thị trường này cũng giảm nhẹ 1,4%.

Sản phẩm nhựa gia dụng xuất khẩu nhiều thứ 5 trong tháng 4/2016. Kim ngạch xuất khẩu sản phẩm nhựa này trong tháng đạt 16,2 triệu USD. So với cùng kỳ năm 2015, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm nhựa này tăng 5,9% nhưng giảm mạnh 11,6% so với tháng trước, chiếm 9,0% tổng kim ngạch xuất khẩu sản phẩm nhựa. Đây là một trong những sản phẩm nhựa xuất khẩu có nhiều triển vọng xuất khẩu trong năm nay. Nhật Bản và Mỹ là 2 thi trường lớn nhất nhập khẩu sản phẩm nhựa này của nước ta trong tháng.

Xuất khẩu sản phẩm nhựa tượng nhỏ, chậu hoa và các đồ trang trí khác trong tháng 4/2016 đứng ở vị trí thứ 6, với kim ngạch xuất khẩu sản phẩm nhựa này đạt 7,6 triệu USD, chiếm 4,2% tổng kim ngạch xuất khẩu sản phẩm nhựa. So với cùng kỳ năm 2015, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm nhựa này tăng mạnh 27,7% nhưng lại giảm mạnh 25,5% so với tháng trước. Trong tháng, sản phẩm nhựa này được xuất khẩu nhiều tới thị trường Hà Lan và Hàn Quốc.

Sản phẩm nhựa công nghiệp xuất khẩu đứng thứ 7 trong tháng 4/2016, với kim ngạch xuất khẩu đạt 7,3 triệu USD, chiếm 4,2% tổng kim ngạch xuất khẩu sản phẩm nhựa. Xuất khẩu sản phẩm nhựa này cũng giảm mạnh trong tháng. So với cùng kỳ năm 2015, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm nhựa này giảm mạnh 52,0% và giảm mạnh 1,5% so với tháng trước, Đây cũng là mọt sản phẩm nhựa xuất khẩu quan trọng của nước ta và xuất khẩu nhiều tới thị trường Nhật Bản và Mỹ trong tháng.

Xuất khẩu sản phẩm nhựa các loại ống và phụ kiện trong tháng 4/2016 tăng mạnh so với tháng trước, đạt 5,5 triệu USD, chiếm 3,0% về tổng kim ngạch xuất khẩu sản phẩm nhựa. Kim ngạch xuất khẩu giảm nhẹ 0,9% so với cùng kỳ năm 2015 nhưng lại tăng mạnh 39,8% so với tháng trước đó. Đây là những sản phẩm nhựa xuất khẩu nhiều thứ 8 trong tháng 4, được xuất khẩu nhiều nhất tới Papua New Guinea và Nhật Bản.

Đồ dùng trong văn phòng, trường học xuất khẩu trong tháng 4/2016, với kim ngạch đạt 4,78 triệu USD, chiếm 2,7% tổng kim ngạch xuất khẩu sản phẩm nhựa trong tháng. Đây là sản phẩm nhựa đươc xuất khẩu nhiều thứ 9 trong tháng. So với cùng kỳ năm 2015, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm nhựa này giảm 7,6% và giảm mạnh 23,8% so với tháng trước.

Tham khảo cấc chủng loại sẩn phẩm nhựa xuất khẩu

Chủng loại

Tháng 4/2016 (USD)

Tỷ trọng

So T3/16 (%)

Túi nhưa

49.171.369

27,3

-10,1

vải bat

33.287.127

18,5

-5,2

Tấm, phiến, màng nhưa

26.839.016

14,9

-7,0

Các SP dùng trong vân chuyển, đóng gói

17.518.761

9,7

-1,4

SP nhưa gia dụng

16.221.505

9,0

-11,6

Tượng nhỏ, chậu hoa và các đổ trang trí khác

7.600.371

4,2

-25,5

> SP nhưa công nghiêp

7.301.471

4,1

-1,5

Các loại ống và phụ kiện

5.493.497

3,0

39,8

I Đổ dùng trong văn phòng, trường hoc

4.781.102

2,7

-23,8

Thiết bị vệ sinh

2.046.826

1,1

-10,8

Nút, năp, mũ van

1.978.051

1,1

-15,0

Đồ vật dùng trong xây lắp

1.628.117

0,9

-27,9

Linh kiện lắp đổ đạc trong nhà, xe cộ

1.413.642

0,8

-3,2

Vỏ mỹ phẩm

1.322.443

0,7

-11,3

Dây đai

1.246.321

0,7

37,0

I Thiết bị, dụng cụ an toàn và bảo vê

665.467

0,4

-36,7

j Hàng may mặc và đồ phu trơ

604.924

0,3

29,4

Các SP vệ sinh, y tế và phẫu thuật

569.557

0,3

-22,9

! Loại khác

232.188

0,1

-29,9

I Đổ chơi

191.330

0,1

57,5

Suốt chỉ, ống chỉ, bobbin

86.564

0,0

90,5